Mức độ 2  Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông

Ký hiệu thủ tục: GDDTTCU02
Lượt xem: 317
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Phòng Giáo dục và Đào tạo
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết Không quá 15 ngày
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
Phí
Lệ phí

Không

Căn cứ pháp lý - Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và viết Giấy biên nhận hồ sơ, tiến hành thu phí.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ:

   + Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho đơn vị biết (bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp) để bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

   + Trường hợp, hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo.

Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo phòng xem xét.

Bước 4: Lãnh đạo phòng xét và ký giấy phép.

Bước 5: Tiếp nhận, vào sổ chuyển bộ phận TN&TKQ Trung tâm hành chính công huyện.

Bước 6: Trả kết quả cho công dân.

- Đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ hỗ trợ chi phí học tập (mẫu đơn theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) có xác nhận của nhà trường.
- Bản sao chứng thực các giấy tờ xác định thuộc đối tượng được hỗ trợ.
+ Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc xác định xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
+ Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
+ Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp cho đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định.

File mẫu:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật, có khó khăn về kinh tế. - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước, không thuộc các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi